YouTube Facebook RSS Reset

Bài tập về AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT I. AMIN

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Bài tập về AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT I. AMIN

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT

I. AMIN

1. Khái niệm

Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin. Thí dụ:   CH3–NH2: metyl amin; CH2=CH–CH2NH2; C6H5NH2.

2. Phân loại

a. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon

Amin thơm (thí dụ: anilin C6H5NH2), amin béo (thí dụ: etylamin C2H5NH2), amin dị vòng (thí dụ: piroliđin)

b. Theo bậc của amin

Amin bậc một: CH3CH2CH2NH2; Amin bậc hai: CH3CH2NHCH3; Amin bậc ba: (CH3)3N.

3. Danh pháp

+ Tên gốc – chức: tên gốc + amin

+ Tên thay thế: tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ + amin

Với amin bậc II và III: N–tên nhánh + tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ + amin

Tên gọi của một số amin

Hợp chất                     Tên gốc – chức            Tên thay thế                Tên thông thường

CH3NH2                      metyl amin                  Metanamin

C2H5NH2                     Etyl amin                     Etanamin

CH3CH2CH2NH2        Propyl amin                 propan–1–amin

CH3CH(NH2)CH3       Isopropyl amin            propan–2–amin

H2N[CH2]6NH2                                               Hexan–1,6–điamin      hexametylen điamin

C6H5NH2                     Phenyl amin                Benzenamin                Anilin

C6H5NHCH3               Metyl phenyl amin      N–metylbenzenamin   N–Metyl anilin

C2H5NHCH3               etyl metyl amin           N–metyletanamin

4. Tính chất hóa học

a. Tính bazơ

CH3CH2CH2NH2 + H2O  [CH3CH2CH2NH3]+ + OH.

CH3NH2 + HCl ® [CH3NH3]+Cl (metylamoni clorua).

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3+Cl (phenylamoni clorua).

Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenol (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ.

Lực bazơ: R–NH2 > NH3 > C6H5NH2.

b. Phản ứng với axit nitrơ

C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2 + H2O

Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) cho muối điazoni:

C6H5NH2 + HONO + HCl  C6H5N2+Cl (benzenđiazoni clorua) + 2H2O

c. Phản ứng ankyl hóa

C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI

d. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 (2,4,6–tribromanilin) + 3HBr

II. AMINO AXIT

1. Định nghĩa

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH). Thí dụ: H2NCH2COOH

2. Cấu tạo phân tử

+H3N–CH2–COO  H2N–CH2–COOH

3. Danh pháp

+ Tên thay thế: axit + số chỉ + amino + tên axit

+ Tên bán hệ thống: axit + tên vị trí (α; β; …) + tên axit thông thường

Tên gọi của một số amino axit

H2N–CH2COOH: axit aminoetanoic, axit aminoaxetic, Glyxin (Gly)

CH3CH(NH2)COOH: axit 2–aminopropanoic, axit α–aminopropionic, Alanin (Ala)

(CH3)2CHCH(NH2)COOH: axit 2–amino–3–metylbutanoic, axit α–aminoisovaleric, Valin (Val)

p–HO–C6H4–CHCH(NH2)COOH: Axit–2–amino–3 (4–hiđroxiphenyl)– propanoic, axit α–amino–β (p–hidroxi phenyl) – propionic, Tyrosin (Tyr)

HOOC–[CH2]2–CH(NH2)COOH: axit 2–aminopentan–1,5–đioic; axit α–amino glutamic, axit glutamic (Glu)

H2N–[CH2]4–CH(NH2)COOH: axit–2,6–điamino hexanoic; axit α,ε–điamino caproic, Lysin (Lys)

4. Tính chất hóa học

a. Tính chất lưỡng tính

Glyxin phản ứng với axit vô cơ mạnh cho muối, đồng thời glyxin cũng phản ứng với bazơ mạnh cho muối và nước.

H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O

b. Phản ứng este hóa nhóm COOH

Tương tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng được với ancol có axit vô cơ mạnh xúc tác cho este.

H2NCH2COOH + C2H5OH  NH2CH2COOC2H5 + H2O

c. Phản ứng của nhóm NH2 với HNO2.

H2NCH2COOH + HNO2 → HOCH2COOH + N2 + H2O

d. Phản ứng trùng ngưng

nH2N–R–COOH

III. PEPTIT

1. Cấu tạo

+ Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α–amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

+ Các peptit được phân thành hai loại

Oligopeptit: từ 2 đến 10 gốc α–amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit… đecapeptit.

Polipeptit từ 11 đến 50 gốc α–amino axit.

+ Liên kết trong phân tử là liên kết peptit:

+ Đồng phân: khi thay đổi trật tự liên kết sẽ tạo ra các peptit đồng phân

Nếu phân tử peptit chứa n gốc α–amino axit thì số đồng phân loại peptit sẽ là n! (chứa tất cả các aminoaxit).  Số đồng phân x peptit tạo ra từ hỗn hợp gồm n aminoxit là nx.

2. Tính chất:

+ Phản ứng thủy phân:

+ Phản ứng màu biure: các tripeptit trở lên tạo dung dịch màu tím đặc trưng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

+ phản ứng màu với HNO3: có kết tủa màu vàng

Protein: Có cấu tạo và tính chất tương tự peptit, có phân tử khối lớn

No comments yet.

Leave a Comment

[X] Remove Ads
[X] Remove Ads