YouTube Facebook RSS Reset

Bài tập trắc nghiệm ôn thi đại học phần este lipit có đáp án

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Bài tập trắc nghiệm ôn thi đại học phần este lipit có đáp án

 

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

A. PHÂN DẠNG BÀI TẬP:

I. BÀI TẬP VỀ ESTE:

Dạng 1: Bài tập về đồng phân, danh pháp:

Bài 1: Biểu diễn các cách viết khác nhau của este tạo từ:

a. Ancol đơn chức R’OH với axit đơn chức RCOOH

b. Ancol đơn chức  R’OH với axit hai chức R(COOH)2

c. 2 Ancol đơn chức vàvới  axit hai chức R(COOH)2 (R có thể =0)

d. Ancol hai chức  R’(OH)2 với axit đơn chức RCOOH

e. Ancol hai chức  R’(OH)2 với hai axit đơn chức R1COOH và R2COOH

Bài 2: a. Viết đồng phân este tham gia phản ứng Tráng gương ứng với công thức C5H10O2

Hướng dẫn: HCOOC4H9  4 đồng phân

b. Viết đồng phân tác dụng NaOH ứng với C4H8O2

Hướng dẫn: 4 este, hai axit

Bài 3: Viết đồng phân mạch hở ứng với công thức C2H4O2

Hướng dẫn: 3 đồng phân

Bài 4: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có tên như sau

a. Vinyl fomat                         b. Benzyl axetat          c. etyl propionat                      d. metyl matacrylat

Bài 5: Đọc tên các este có công thức cấu tạo như sau:

a. CH2=CHCOOCH2CH2CH3                                                b. C6H5COOCH(CH3)2

c. CH2=CH(CH3)COOC2H5                                       d. CH­2=CHCOOCH=CH2

Dạng 2: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất của chất

Bài 6: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

(6)

Metan  axetilen  anđehit axeticancol etylic axit axetic  etyl axetat

 

                    Vinyl axetat X  ancol etylic  etyl acrylat  natri acrylat

Dạng 3: So sánh nhiệt đột sôi, nhiệt độ nóng chảy, mô tả, giải thích hiện tượng

Bài 7: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt đô sôi trong  các chất: C2H4; HCOOCH3; C2H5OH và CH3COOH. Giải thích?

Bài 8: Đề điều chế etyl axetat người ta làm thí nghiệm đun ancol etylic với giấm ăn có axit sunfruc đặc làm xúc tác trong một cốc thủy tinh. Thí nghiệm có thành công hay không? Vì sao?

Bài 9: Khi cho dầu chuối (isomayl axetat) vào cốc  đựng dung dịch NaOH (dư) thì thấy chất lỏng trong cốc tách thành 2 lớp, nhưng khi đun sôi hỗn hợp một thời gian thì thấy chất lỏng trong cốc tạo thành một dung dịch đồng nhất. Hãy giải thích hiện tượng trên?

Dạng 4: Phân biệt hợp chất hữu cơ:

Este không có phản ứng đặc trưng để nhận biết, sử dụng tính chất của các chất khác để nhận biết este.

Bài 10:

  1. Bằng phương pháp hóa học phân biệt các este sau: metyl acrylat; vinyl fomat; metyl axetat

Hướng dẫn:Tráng gương, dung dịch brom.

  1. Bằng phương pháp hóa học phân biệc các hợp chất hữu cơ sau: etyl axetat; dung dịch fomanđehit, axit axetic, phenol, vinyl axetat.

Hướng dẫn:  quỳtím, tráng gương, dung dịch brom.

Dạng 5: Xác định công thức cấu tạo của este

Bài 11: Thủy phân este A có công thức phân tử C4H8O2  trong môi trường axit thu được hai hợp chất hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế ra Y bằng một phản ứng. Tìm công thức cấu tạo của A?

Hướng dẫn:  X là ancol ; Y là axit.Thường thì số C phải bằng nhau.  Một số phản ứng từ ancol ra axit trong chương trình phổ thông: C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O ; CH3OH + CO  CH3COOH; CH3OH + O2  HCOOH + O2

Bài 12: Thủy phân este A có công thức phân tử là C4H6O2 trong môi trường axit thu được sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương. Xác định công thức cấu tạo có thể có của este

Hướng dẫn: Tráng gương thì phải có nhóm CHO, vậy sau phản ứng tạo HCOOH hoặc  anđehit.

CTCT có thể có là:

HCOOCH=CH-CH3; HCOOCH2-CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2

Bài 13: Este A có công thức phân tử là C14H10O4 Xác định công thức cấu tạo của este A theo sơ đồ biến hóa như sau:

(1) C14H10O4 + 2H2O  B+ 2C                   (2) B + NaOH  D + E

(3) C + NaOH  F + E                                       (4) B + F  D + C

(5) HOCH2CH2OH + CuO  G + Cu + H2O     (6) G + O2  B

Hướng dẫn: G là OHC-CHO; anđehit + O2  axit  B là HOOC – COOH;

(2)  D là NaOOC-COONa và E là H2O

(1)  C14H10O4 là este 2 chức tạo từ một axit đơn chức và 2 ancol đơn chức giống nhau  cấu tạo : R’OOC-COOR’  2R’=C12H10  R’ là C6H5

(3)  F là C6H5ONa

Bài 14: Ba chất hữu cơ A, B, D có cùng CTPT C6H10O4, mạch thẳng, không tác dụng với Na. Xác định CTCT của A, B, D và viết  phương trình phản ứng minh họa biết rằng khi tác dụng với dung dịch NaOH thì A tạo thành 1 muối và 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, B tạo thành 2 muối và 1 ancol,  D tạo thành 1 muối và 1 ancol?

Hướng dẫn: C6H10O4 không tác dụng Na  không có hidro linh động  không phải ancol hoặc axit.

A, B, D tạo muối và ancol  là este

C6H10O4 (k=2)  este no, 2 chức….

* A + NaOH  1 muối  và 2 ancol kế tiếp  A tạo từ một axit 2 chức và hai ancol đơn chức khác nhau  CTCT của A là: R’OOC-R-COOR’’. Số C của R’ và R’’ hơn kém nhau 1( vì kế tiếp)

- Nếu R=0  Số C của R’ + số C của R’’= 4  không thể hơn kém nhau 1

- Nếu R là CH2  Số C của R’ + số C của R’’=3  Số C của R’= 1 và số C của R’’=2

 CTCT là: CH3OOC-CH2-COOC2H5

* B + NaOH  2 muối + 1ancol => B là este của ancol 2 chức no và 2 axit đơn chức no khác nhau

R’

 CTCT của B : R1COO

                               R2COO

Trường hợp 1: R’ có 2C; trường hợp 2 R’ có 3 C.

=> CTCT của B: HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCCH3 hoặc HCOO-CH2-CH2-OOC-CH2-CH3

* D + NaOH  1 muối + 1 ancol => D là este của 1 axit no 2 chức và 1 ancol no đơn chức hoặc 1 axit no đơn chức và 1 ancol no hai chức. Vậy D có thể có các CTCT sau:

CH3-OOC-CH2-CH2-COOCH3 ; C2H5-OOC-COO-C2H5 ; CH3-COO-CH2-CH2-OOC-CH3

Dạng 6: Toán đốt cháy este đơn chức

Phương pháp:

Nhận dạng este:

Công thức mối quan hệ giửa mol nước, CO2, HCHC và k. Từ đó ta thấy

- đốt este mà mol CO2 = mol H2O

- Đốt este mà mol HCHC = mol CO2 – H2O  estc có 2 pi

- Xà phòng hóa este mà mol este = mol NaOH  este đơn chức

Cách gọi:

- Este no đơn chức mạch hở= este tạo bởi ancol no và axit no đơn chức

- Este no, 2 chức, mạch hở:

- Este tổng quát: CxHyOz; Este đơn chức chưa biết no hay không no: CxHyO2

Xử lý số liệu đề cho, biểu diển mối liên quan   giải quyết yêu cầu bài toán.

 

Bài 15:   Đốt cháy hoàn toàn 10,56 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 10, 752 lít CO2 (đktc)  và 8,64 gam H2O. Xác định công thức phân tử của este?

Hướng dẫn: mol CO2  = mol H2O  C4H8O2

Bài 16:  Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, hai chức, mạch hở. Dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra sau phản ứng  vào dung dịch nước vôi trong dư thì thấy xuất hiện 60 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 35,04 gam.  Xác định công thức của este?

Hướng dẫn: Mol CO2 = 0,6 mol;  Mol H2O = (35,04 – 0.6*44)/18= 0,48 mol ; số C = 5  CT: C5H8O4

Bài 17:  Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, thủy phân X trong môi trường  axit thu được dung dịch Y gồm một axit và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì thấy xuất hiện kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của hai este?

Hướng dẫn: mol O2 = 0,1775 (mol); mol CO2 =0,145 (mol)

CnH2nO2 + (3n-2/2)O2  nCO2 + nH2O   0,1775.n=0,0725(3n-2)  ntb= 3,635

n1=3 và n2=4 …………

Dạng 7: Bài tập thủy phân este đơn chức

Phương pháp:

- Xác định số chức este: số chức = mol este/ mol NaOH.

 Ví dụ 1: 0,1 mol HCHC + 0,1 mol NaOH  este đơn chức

- Gọi CTCT phù hợp: + Este đơn chức, este đa chức,…….;

- Xác  định CTPT, xác định giá trị các gốc hidrocacbon  CT phù hợp

- Lưu ý: Có thể vận dụng một số phương pháp giải nhanh.

Bài 18 : Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một este no đơn chức mạch hở cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 4%. Sau phản ứng thu được 8,2 gam muối. Xác định CTCT của este?

Hướng dẫn:  mol NaOH = 0,1 mol ; CH3COOC2H3

Bài 19: : Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỷ khối hơi so với khi N2O bằng 2. Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối Y có khối lượng bằng 17/ 22 lượng este đã phản ứng và một ancol Z. Oxi hóa ancol thì thu được sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của este X?

Hướng dẫn: Meste = 88  C4H8O2 (RCOOR’)  R + 67=88*17/22  R =1  HCOOCH2CH2CH3

Bài 20: Xà phòng hoá hoàn toàn  3,98 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Xác định công thức cấu tạo của hai este?

Hướng dẫn: bảo toàn khối lượng;  m NaOH= 2 gam  mol = 0,05 mol  R =15 và R’tb= 20,6.

 CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Dạng 8: Bài tập thủy phân este đa chức

Bài 21: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g một muối và một ancol duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của este.

Hướng dẫn :  mol KOH = 0,1 mol  este 2 chức. mol KOH2 = 0,075 mol  mol este tương ứng = 0,0375  M = 146 M muối= 166  R=0  (COOC2H5)2

Bài 22: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam một muối và 0,1 mol một ancol duy nhất. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo của X là

Hướng dẫn: mol NaOH = 0,5 mol; mol HCl = 0,2 mol  mol NaOH phản ứng= 0,3 mol  este 3 chức  M =218

R=15 R’=41  (CH3COO)3C3H5

Dạng 9: Bài tập hiệu suất và tính toán liên quan:  

Bài 23:  Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 22 gam este. Tính hiệu suất phản ứng este hóa?

Hướng dẫn:mol axit= 0,4; mol ancol=0,6; mol este= 0,25  H= 62,5%                   

Bài 24: Đun nóng 12,0 gam CH3COOH với 12,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Tính khối lượng este tạo thành sau phản ứng?

Hướng dẫn: mol axit =0,2; mol ancol = 0,26  mol este pt= 0,2  mol este thực tế =0,1  m este= 8,8 gam

Câu 25: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 64,8 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Tính giá trị của V  Giá trị của V và  khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

Hướng dẫn: metyl salixylat ( HO-C6H4COOCH3) (biết thêm)             

Mol X= 0,36 mol. PTPứ: CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH  (X1)CH3COOK +  (X2)KOC6H4COOK + 2H2O

V= 1,08 (lít);  muối = 0,36 ( MX1 + MX2) = 0,36( 98 + 214) = 112, 32 gam.

Dạng 10: Bài tập vận dụng một số phương pháp giải nhanh

Bài 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm axit propionic và metyl axetat cần dùng V mol dung dịch NaOH 1M. Tìm giá trị của V?

Hướng dẫn: phương pháp bảo toàn khối lượng ;  V = 22,2/74  V = 0,3 lít.

Bài 28: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Xác định CTCT của X?

Hướng dẫn: M este= 100; mol X = 0,2 mol, mol KOH =0,3 mol ; m KOH = 16,8 gam.  m ancol =44  R’=23

CH3CH2COOCH=CH2

Bài 29: : Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 4,62 gam X, thu được 3,24 gam H2O. Dẫn toàn bộ khí CO2 thu được sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Xác định giá trị của m?

X: C4H6O2; C3H6O2; C3H6O2  CTTB: CxH6O2  3H2O  x= (4,62/0,02 –(32+ 6) )/12= 3,25

M tủa = 3,25. 0,2.100=65 gam.

Hướng dẫn:  Phương pháp trung bình

Bài 30: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam X gồm metyl fomat, metyl axetat, metyl propionat trong  400 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 0,3 mol ancol duy nhất và  dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn. Xác định giá trị của m?

Hướng dẫn: HCOOCH­3, CH3COOCH3, CH3CH2CHOOCH3 . BTKL  m rắn = 22,2 + 0,4. 40 – 0,3.32=

II. BÀI TẬP VỀ CHẤT BÉO:

Bài 31: Viết công thức cấu tạo của tristerin, tripanmitin, triolein, trilinolein.

Bài 32: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Viết công thức cấu tạo của các triseste có thể có.

Bài 33: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Triolein  natri oleat  axit oleic  axit stearic  natri stearat

 

          Axit oleic  glixerin trioleat  tristearin  glixerin

Bài 34:

a. Khi xà phòng hóa  hoàn toàn 265,2 gam một chất béo bằng dung dịch KOH thì thu được 288 gam một muối kali duy nhất. Xác định công thức và gọi tên chất béo?

b. Thủy phân hoàn toàn 444 gam một loại chất béo X thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của loại chất béo X?

Bài 35:

a.Tính khối lượng glixerin thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo, loại glixeryl tristearat có chứa 20% tạp chất  với dung dịch NaOH. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.

b. Tính khối lượng NaOH và khối lượng chất béo loại tristearin cần dùng để điều chế 1 tần natri stearat. Biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%.

No comments yet.

Leave a Comment