YouTube Facebook RSS Reset

Bài tập chương cacbonhidrat có đáp án – Ôn thi đại học

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Bài tập chương cacbonhidrat có đáp án – Ôn thi đại học

 

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

BÀI TẬP CHƯƠNG CACBOHIDRAT (Số 1)

Câu 1: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

A. Glucozơ.                       B. Saccarozơ.                    C. Protein.                         D. Tinh bột.

Câu 2: Chất thuộc loại cacbohiđrat là

A. poli(vinyl clorua).         B. protein.                          C. glixerol.                         D. xenlulozơ.

Câu 3: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

A. 18,0.                              B. 36,0.                              C. 9,0.                                D. 16,2.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo vào nước được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng saccarozo có trong hỗn hợp X là:

A. 51,282%.                      B. 48,718%.                       C. 74,359%.                      D. 97,436%.

Câu 5: Tinh bột thuộc loại

A. monosaccarit.                B. lipit.                               C. đisaccarit.                      D. polisaccarit.

Câu 6: Đồng phân của saccarozơ là

A. glucozơ.                        B. mantozơ.                       C. xenlulozơ.                     D. fructozơ.

Câu 7: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:

A. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.                     B. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.

C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.                                D. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.

Câu 8: Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

A. 42,34 lít.                       B. 42,86 lít.                        C. 34,29 lít.                        D. 53,57 lít.

Câu 9: Cho các chuyển hoá sau:

X + H2O Y

Y + H2 Sobitol

Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3

Y E + Z

Z + H2O X + G

X, Y và Z lần lượt là:

A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.                      B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

C. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.                   D. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.

Câu 10: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

A. 60.                                 B. 58.                                 C. 30.                                 D. 48.

Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 21,60.                            B. 2,16.                              C. 4,32.                              D. 43,20.

Câu 12: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

Số phát biểu đúng là

A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4

Câu 39:Thủy phân hoàn toàn 243 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A. 202,5 gam.                    B. 270 gam.                       C. 405 gam.                       D. 360 gam

Câu 14: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

A. Ancol etylic và đimetyl ete.                                    B. Saccarozơ và xenlulozơ.

C. Glucozơ và fructozơ.                                              D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.

Câu 15: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :

A. 3                                    B. 2                                    C. 4                                    D. 5

Câu 16: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

A. 60%                              B. 40%                               C. 80%                               D. 54%

Câu 17: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 67,5% có khối lượng rieeng 1,4 g/ml tối thiểu cần dùng để sản xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 90% là

A. 32,57 lít                        B. 40,00 lít                         C. 13,12 lít                         D. 33,85 lít

Câu 18: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:

A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.                          B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

C. kim loại Na.                                                             D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 19: Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) →                       b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) →                    d) Cu + dung dịch FeCl3

e) CH3CHO + H2                             f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3

g) C2H4 + Br2 →                                             h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:

A. a, b, c, d, e, h.               B. a, b, c, d, e, g.               C. a, b, d, e, f, g.                    D. a, b, d, e, f, h.

Câu 20: Phát biểu không đúng là

A. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

C. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

D. Thủy phân (xúc tác H+, t0) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.

Câu 21: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 7,5.                                B. 15,0.                              C. 18,5.                              D. 45,0.

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ.

(c) Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β-glucozơ và α-fructozơ.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 1.

Câu 23: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

A. xenlulozơ.                     B. tinh bột.                        C. saccarozơ.                     D. mantozơ.

Câu 24: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A. 2,25 gam.                      B. 1,82 gam.                      C. 1,44 gam.                      D. 1,80 gam.

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp X gồm tinh bột và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, đun nóng m gam X với HCl loãng, dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 32 gam Br2. Giá trị m là

A. 34,2                               B. 50,4                               C. 17,1                               D. 33,3

Câu 26: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là

0,8 g/ml)

A. 5,4 kg.                           B. 5,0 kg.                           C. 6,0 kg.                           D. 4,5 kg.

Câu 27: Cho  dãy  các  chất:  KAl(SO4)2.12H2O,  C2H5OH,  C12H22O11    (saccarozơ),  CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

Câu 28: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11  (mantozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là

A. 3.                                   B. 6.                                   C. 5.                                   D. 4.

Câu 29: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

A. 20,0.                              B. 30,0.                              C. 13,5.                              D. 15,0.

Câu 30: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

A. ancol.                            B. xeton.                            C. amin.                             D. anđehit.

Câu 31: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.       B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.                 D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.

Câu 32: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

A. (3), (4), (5) và (6)          B. (1), (3), (4) và (6)          C. (2), (3), (4) và (5)          D. (1,), (2), (3) và (4)

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh             D. Saccarozơ làm mất màu nước brom

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

B. Glucozơ tác dụng được với nước brom

C. Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH

D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.

Câu 35: Một phân tử saccarozơ có

A. một gốc b-glucozơ và một gốc a-fructozơ             B. một gốc b-glucozơ và một gốc b-fructozơ

C. một gốc a-glucozơ và một gốc b-fructozơ             D. hai gốc a-glucozơ

Câu 36: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

A. 10%                              B. 90%                               C. 80%                               D. 20%

Câu 37: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,05 mol và 0,15 mol    B. 0,1 mol và 0,15 mol      C. 0,2 mol và 0,2 mol        D. 0,05 mol và 0,35 mol.

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp X là:

A. 2,7 gam.                        B. 0,72 gam                       C. 3,42 gam.                      D. 0,9 gam

Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:

A. glucozơ, sobitol.           B. glucozơ, saccarozơ.      C. glucozơ, etanol.            D. glucozơ, fructozơ.

Câu 40: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là:

A. 21,6 gam.                      B. 2,16 gam.                     C. 4,32 gam.                      D. 43,2 gam

Câu 41: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

A.0,090 mol                       B. 0,095 mol                      C. 0,12 mol                        D. 0,06 mol

Câu 42: Cho 9,0 kg glucozơ chứa 15% tạp chất, lên men thành  ancol etylic. Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt 10%. Hỏi khối lượng rượu etylic thu được là

A. 4,600 kg                        B. 3,519 kg                        C. 3,910 kg                        D. 4,140 kg

Câu 43: Cho 500ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 tu được 21,6 gam kết tủa Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là:

A. 0,02.                              B. 0,01.                              C. 0,2.                                D. 0,1.

Câu 44: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

A. 1.                                   B. 4.                                   C. 3.                                   D. 2.

Câu 45: Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozo và fructozơ thành 2 phần bằng nhai:

- Phần 1: cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag.

- Phần 2: Mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br2.

Nồng độ % của fructozơ ban đầu là:

A. 32,40%                         B, 39,60%.                         C. 16,20%                          D. 45,00%

Câu 46: Thực hiện phản ứng tráng bạc 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 nếu hiệu suất phản ứng 100% thì khối lượng bạc kim loại thu được là:

A. 8,64 gam.                      B. 4,32 gam.                      C. 43,2 gam.                      D. 2,16 gam

Câu 47: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là:

A. saccarozơ .                    B. mantozơ.                       C. xenlulozơ.                     D. glucozơ .

Câu 48: Xenlulozơ  trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A. 2,97 tấn.                        B. 3,67 tấn.                        C. 2,20 tấn.                        D. 1,10 tấn.

Câu 49: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong , thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:

A. 405                                B. 324                                C. 486                                D.297

Câu 50: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là:

A. 6                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5


Câu 51: Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2  là

A. 1.                                       B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.

Câu 52: Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung       dịch màu xanh lam

(e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

A.5                                     B. 3                                    C. 2                                    D. 4

Câu 53: Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dung là:

A. 1,76 tấn                         B. 2,2 tấn                           C. 3,52 tấn                         D. 4,4 tấn

Câu 55: Người ta điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men glucozơ thu được 90 ml rượu etylic 34,50 (biết d = 0,8 g/ml) và V lít khí CO2 (đktc). Giả thiết hiệu suất quá trình lên men là 100%. Giá trị của V là

A. 15,12                             B. 12,096                           C. 7,56                               D. 6,048

Câu 56: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau:

(1)   Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân

(2)   Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng

bạc.

(3)   Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(4)   Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(5)   Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

A. 2                                    B. 5                                    C. 4                                    D. 3

Câu 57: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 750.                               B. 650.                               C. 810.                               D. 550.

Câu 58: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

B. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

C. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

D.Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

Câu 59:  Để  điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

A. 60.                                 B. 24.                                 C. 36.                                 D. 40.

Câu 60: Câu 54: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit,

với hiệu suất  đều là 60% theo mỗi chất, thu  được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu  được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 7,776.                            B. 9,504.                            C. 6,480.                            D. 8,208.

Câu 61: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:

A. 30 kg.                            B. 10 kg.                            C. 21 kg.                            D. 42 kg.

Câu 62: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A. hoà tan Cu(OH)2.         B. thủy phân.                     C. trùng ngưng.                 D. tráng gương.

Câu 63: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.

e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 3.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 4.

Câu 64: Chất nào dưới  đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư,  đun nóng,  không xảy ra phản ứng tráng bạc?

A. Mantozơ.                      B. Fructozơ.                      C. Glucozơ.                       D. Saccarozơ.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

 

Câu 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
0   A D A   D B C D D
1 D C     B A A   B C
2 D     D A   D B D D
3 A A B C C C B     A
4   B     C     B C A
5 C B B       A A    
6   C B   D          

 

 

No comments yet.

Leave a Comment