YouTube Facebook RSS Reset

Chuyên đề : 100 BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ NHẬN BIẾT HSG lớp 9

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Chuyên đề : 100 BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ NHẬN BIẾT HSG lớp 9

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

Chuyên đề : 100 BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ NHẬN BIẾT

Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết được các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4
Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng.
Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học.
Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.
Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau.
Bài 5:
1. Chỉ dùng dung dịch H2SO4l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nước) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba.
2. Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3. Chỉ dùng HCl và các phương pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.Bài  Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, K2O; CuO; Fe3O4.
1. Viết ph ơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:
a. NaOH
b. HNO3
c. H2SO4đ,nóng
2. Tách riêng từng oxít
Bài 8: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2.
Bài 9: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl. Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết đ ợc không.
Bài 10: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:
BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3
Bài 11: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4. Hãy nhận biết.
Bài 12: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3). Bằng ph ơng pháp hoá học nhận biết chúng.
Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 14: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3. Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên l ợng.
Bài 15: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH.
Bài 1 Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên l ợng.
Bài 18: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2. Bằng ph ơng pháp hoá học hãy nhận biết, viết phương trình phản ứng.
Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh  bài 18. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên l ợng tinh khiết.

12ph� igX�7`8height=12 src=”file:///C:\DOCUME~1\user\LOCALS~1\Temp\msohtmlclip1\01\clip_image002.gif” v:shapes=”_x0000_s1026″>CH3 –CH2 – CH2 –CH3 + Cl2  as (1:1)

 

Câu 4 : Viết các đồng phân và gọi tên của anken có phân tử C4H8

Câu 5: Viết CTCT của các chất có tên gọi sau

a>  2,4 –Đimetylpent-2-en

b>   3- etyl- 2- metylhexan

Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được 5,6 lít khí CO2 ở đktc và 5,4g H2O

a>  xác định CTPT của A

b>  Xác định CTCT đúng của A biết A tác dụng với Cl2 (as,tỷ lệ 1:1) chỉ cho một sản phẩm thế duy nhất

Câu 7 : Biết rằng 8 g hỗn hợp gồm axetilen và etilen làm mất màu vừa đủ 200ml ddBr2 2,5M

a>  Tính % khối lượng từng khí trong hỗn hợp đầu

b>  Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho hỗn hợp này đi qua ddAgNO3 dư/NH3

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 14,6 g hỗn hợp X (gồm 2 ankan A,B đều ở thể khí ,MA < MB )thu được 22,4 lít CO2(đktc). Xác định CTPT của A và B biết số mol B gấp 2 lần số mol A

( Cho Ag = 108, C=12, H = 1)

No comments yet.

Leave a Comment