YouTube Facebook RSS Reset

Chuyên đề hóa: các bon – silic bài tập ôn thi đại học

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Chuyên đề hóa: các bon – silic bài tập ôn thi đại học

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

CHUYÊN ĐỀ 3:                       CACBON – SILIC

Dạng 1: Phương trình phản ứng – giải thích.

Bài 1. Viết phương trình theo chuyển hóa sau:

a. CO2 ® C ® CO ® CO2 ® CaCO3 ® Ca(HCO3)2 ® CO2

b. CO2 ® CaCO3 ® Ca(HCO3)2 ® CO2 ® C ® CO ® CO2

Bài 2. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra khi cho C tác dụng với: Ca, Al, Al2O3, CaO.

Bài 3. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của dung dịch NaHCO3 với từng dung dịch H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2 dư.

Bài 4: Viết các phản ứng hóa học có thể xảy ra khi cho CO2 đi qua dung dịch NaOH.

Bài 5. Trình bày hiện tượng xảy ra khi sục khí CO2 qua ndung dịch Ca(OH)2. Giải thích.

Bài 6. Hoàn thành các phản ứng sau:

a. Silic đioxit  ® natri silicat  ® axit silisic  ® silic đioxit  ® silic

b. Cát thạch anh ® Na2SiO3 ® H2SiO3 ® SiO2

c. Si ® Mg2Si ® SiH4 ® SiO2  ® Si

Bài 7. Từ silic đioxit và các chất cần thiết viết phương trình hoá học để điều chế axit silixic

Bài 8. Viết phương trình hóa học cuả phản ứng mô tả thủy tinh bị axit HF ăn mòn. Biết rằng thành phần chủ yếu của thủy tinh là Na2SiO3( Na2O.SiO2) và CaSiO3(CaO.SiO2)

Bài 9. Cho các axit sau H2CO3(1), H2SiO3 và HCl, sắp xếp các axit theo chiều tăng dần tính axit đó, viết PTPƯ chứng minh.

Dạng 2: Nhận biết.

Bài 1: Bằng phưong pháp hóa học hãy phân biệt:

a. Các khí  SO2, CO2, NH3 và N2

b. Các khí CO2, SO2, N2, O2 và H2

c. Các khí CO, CO2, SO2 và SO3 (khí)

d. Các khí Cl2, NH3, CO, CO2

Bài 2: Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau:

  1. Chất rắn BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3 (Chỉ dùng thêm HCl loãng)
  2. Chất rắn NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3 (chỉ dùng thêm CO2 và nước)
  3. Các dung dịch NaOH, NH4Cl, Na2SO4, , Na2CO3.
  4. Bốn chất lỏng: H2O, HCl, Na2CO3, NaCl (không dùng thêm hóa chất nào khác)

Bài 3. a. Phân biệt muối Na2CO3 và Na2SO3?

b. Phân biệt SiO2, Al2O3 và  Fe2O3

Bài 4. Có một hỗn hợp khí gồm cacbon monooxit, hiđro clorua và lưu huỳnh đioxit. Bằng phương pháp hóa học hãy chứng minh sự có mặt của các khí trên trong hỗn hợp.

Dạng 3: Bài tập về muối cacbonat.

Bài 1. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính m?

Bài 2. Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Tính m?

Bài 3. Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu.

No comments yet.

Leave a Comment

[X] Remove Ads
[X] Remove Ads