YouTube Facebook RSS Reset

Đề và đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên hóa trường THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An năm 2011-2012

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Đề và đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên hóa trường THPT chuyên Phan Bội Châu Nghệ An năm 2011-2012

 

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

Đề thi chính thức

 

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

 

Câu 1. (4,0 điểm)

1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:

a. Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào đường saccarozơ.

b. Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.

c. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2.

d. Sục khí NO2 vào dung dịch KOH.

e. Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH.

g. Cho Au vào nước “cường thủy”

2.  Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một thời gian biến thành chất rắn A. Cho A vào nước dư được dung dịch B. Hãy cho biết các chất có thể có trong A và dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 2. (3,5 điểm)

1. Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: khí CO2, bình tam giác có một vạch chia, dung dịch NaOH, pipet, đèn cồn, giá đỡ. Trình bày hai phương pháp điều chế Na2CO3.

2. Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:

NaCl, NaOH, NaHSO4, Ba(OH)2, Na2CO3.

Câu 3. (3,5 điểm)

1. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):

 

Hãy cho biết tên của các phản ứng trên?

2. Khi thủy phân một trieste X bằng dung dịch NaOH, người ta thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natri của 2 axit béo có công thức: C17H35COOH (axit stearic), C15H31COOH (axit panmitic). Viết công thức cấu tạo có thể có của X ?

Câu 4. ( 5,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 1M và NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.

1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Tính m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng.

Câu 5. (4,0 điểm)

Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức. Chia A thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H2 (ở đktc).

- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2 và b gam nước.

- Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%. Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh ra.

1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.

2. Tính b.

Cho nguyên tử khối của: H = 1, C =12, O =16, Na = 23, Ba =137.

 

Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.

————————— Hết —————————-

 

Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………  Số báo danh:…………………..

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

NĂM HỌC 2011 – 2012

 

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 05 trang)

Môn:  HÓA

———————————————-

 

CÂU

Hướng dẫn chấm

ĐIỂM

Câu 1

 

4,0 đ

1. a. H2SO4đậc + C12H22O11          12C + H2SO4.11H2O  *

C  + 2H2SO4            CO2  + 2SO2  + 2H2O               *

b. 2 KNO3  + 3C  + S   K2S  +  N2  +  3 CO2    *

c. 3 Cl2  + 2 FeBr2            2 FeCl3  + 2 Br2                            *

Có thể có: 5Cl2 + Br2  + 6H2O          10HCl + 2HBrO3

Cl2  + H2O   HCl + HClO

d. 2NO2  + 2KOH           KNO2  +  KNO3  + H2O      *

Có thể có:  3NO2  + H2O          2HNO3  + NO

4NO2 + O2 + 2H2O         4HNO3

e. Cl2  + 2KOH          KCl  + KClO  + H2O                 *

3Cl2 + 6KOH   5 KCl + KClO3 + 3H2O *

g. Au + 3HCl + HNO3           AuCl3 + NO + 2H2O       *

-Viết 8 pt chính (*)cho 2đ

- Viết 1-2 pt còn lại cho 0,25đ

- Viết 3-4 pt còn lại cho 0,5đ

2.

+ A có thể có : Na2O2, Na2O, Na2CO3, NaOH, Na.

+ Dung dịch B có: NaOH, Na2CO3.

Các phản ứng hóa học xảy ra của Na trong không khí ẩm

2Na + O2  Na2O2

4Na + O2  2Na2O

Na + H2O  NaOH + 1/2H2

Na2O +  H2O  2 NaOH

Na2O + CO2  Na2CO3

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

Các phản ứng hóa học của A với H2O :

Na + H2O  NaOH + 1/2H2

Na2O + H2O  2NaOH

Na2O2 + 2H2O  2NaOH + H2O2

 

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

 

Câu 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


1.  Cách 1: Sục CO2 dư vào bình đựng dung dịch NaOH:

CO2  +  NaOH          NaHCO3

Đun nóng dung dịch thu được Na2CO3:  2NaHCO3  Na2CO3  +  CO2  +H2O

 

Cách 2:  Lấy dung dịch NaOH vào 2 bình tam giác đến vạch chia

(có cùng thể tích => cùng số mol).

Sục CO2 đến dư vào bình thứ nhất, thu đươc dung dịch NaHCO3. Sau đó đổ bình 2 (dung dịch NaOH) vào dung dịch thu được ở bình 1 ta sẽ thu được Na2CO3.

NaOH + NaHCO3   Na2CO3 + H2O

3,5

0,75 đ

 

 

 

 

0,75 đ

 

 

2.

- Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau :

NaCl

NaOH

NaHSO4

Ba(OH)2

Na2CO3

NaCl

-

-

-

-

NaOH

-

-

-

-

NaHSO4

-

-

trắng

không màu

Ba(OH)2

-

-

trắng

trắng

Na2CO3

-

-

không màu

trắng

*Chú thích : – không hiện tượng

: có kết tủa ;  : có khí

 

*Luận kết quả :

  • Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu còn lại là Ba(OH)2                                                              
  • Mẫu tạo kết tủa với Ba(OH): Na2CO3, NaHSO4 (nhóm I)

Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2 NaOH

2NaHSO4 + Ba(OH)2 BaSO4+ Na2SO4 + 2H2O

  • Mẫu không tạo kết tủa với Ba(OH): NaOH, NaCl (nhóm II)

 

- Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I : mẫu nào có sủi bọt khí là

NaHSO4, còn mẫu không sinh khí là Na2CO3.

2NaHSO4 + BaCO3  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

- Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên (BaCO3) vào : nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl, còn lại là NaOH không xuất hiện khí.

NaOH  + NaHSO4  Na2SO4 + H2O

Do NaOH dư nên =>NaHSO4 hết nên không tạo khí với BaCO3

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

0,5 đ

 

 

0,5 đ

 

Câu 3

 

 

1.

6nCO2 + 5nH2O  (C6H10O5)n + 6nO2  (1) : phản ứng quang hợp.

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6  (2) : phản ứng thủy phân.

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2  (3) : phản ứng lên men rượu

C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O  (4) : phản ứng lên men giấm

 

 

3,5 đ

-pt:4×0,25  =1 đ

- Nêu đúng tên các p/ứ: 0,5 đ.

2.

Công thức cấu tạo có thể có của X:

 

 

 

4×0,5=2,0

 

Câu 4

 

 

1. Phương trình phản ứng

C + O2  CO2                              (1)

2C + O2  2CO                           (2)

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O      (3)

Có thể có: CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O      (4)

CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3  (5)

CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2  (6)

 


2. Tính m và .

 

A gồm 2 khí. Xảy ra 2 trường hợp:

 

* Trường hợp 1: A chứa CO, CO2 (theo phản ứng (1) và (2))

ta có:

Mặt khác,   khi sục A vào dung dịch (Ba(OH)2 + NaOH) có hai khả năng:

Khả năng 1: Có phản ứng (3), không có phản ứng (4), (5), (6).

theo (3):

theo (1), (2):

Vậy ở đktc,  lít.

Khả năng 2: có cả (3), (4), (5), (6).

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O   (3)

0,2    0,2     0,2

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O   (4)

0,05   0,1   0,05

CO2 + Na2CO3 + H2O  2 NaHCO3  (5)

0,05  0,05

CO2   +   BaCO3   +   H2O  Ba(HCO3)2   (6)

0,05 (0,2-0,15)

 

* Trường hợp 2: A chứa CO2, O2 dư (có phản ứng (1), không có (2))

ta có:

tương tự với trường hợp 1, ta tính số mol CO2 tương ứng với hai khả năng:

Khả năng 1:

Khả năng 2:

 

5,0 đ

6pt x 0,25 = 1,5 đ

0,25 đ

0,5 đ

0,5đ

0,75 đ

0,5 đ

0, 5 đ

0, 5 đ

 

Câu 5

 

 

 

Đặt công thức ancol đơn chức là ROH, axit cacboxylic đơn chức là R’COOH

Phần 1:

ROH + Na  RONa   + H2  (1)

R’COOH  + Na  R’COONa  + H2  (2)

theo (1), (2):

Phần 3:

ROH  +  R’COOH   R’COOR  +  H2O  (3)

 

nếu h(pư3) = 100%

theo (3):

Gọi n,m tương ứng là số nguyên tử C trong ancol, axit cacboxylic

có hai trường hợp:

Trường hợp 1:

Theo bảo toàn nguyên tố C ta có: 0,2n + 0,3m = 39,6/44 = 0,9 (= nCOkhi đốt phần 2)

2n + 3m = 9  n = 3 , m = 1

Mặt khác,

Vậy CTPT, CTCT các chất trong A:

C3H6O  (CH2=CH-CH2-OH)

HCOOH

CTCT của este: HCOO-CH2-CH=CH2.

Tính b:

C3H6O        3 H2O

0,2                   0,6

HCOOH     H2O

0,3                  0,3

b = (0,6 + 0,3). 18 = 16,2 gam

Trường hợp 2:

3n + 2m = 9  n = 1, m = 3

(loại vì điều kiện )

 

 

4,0 đ

0, 5 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

0, 5 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

0, 5 đ

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

0, 5 đ

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

 

 

1 đ


Chú ý:
Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

 

 

No comments yet.

Leave a Comment