YouTube Facebook RSS Reset

Đề thi học sinh giỏi hoá lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2012 – 2013

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Đề thi học sinh giỏi hoá lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2012 – 2013

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

————————-

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

LỚP 10 THPT – NĂM HỌC 2012-2013

MÔN THI: HÓA HỌC

Thời gian: 180 phút

Ngày thi: 5 tháng 4 năm 2013

Đề thi gồm: 02 trang

 

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; P=31; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137, I=127.

Cho biết độ âm điện  của các nguyên tố:

H = 2,20; C = 2,55; N = 3,04; O = 3,44; Na = 0,93; Mg = 1,31; Al = 1,61; S = 2,58; Cl = 3,16; Br = 2,96; I=2,66.

Câu 1: (2điểm)

1. Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, nơtron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.

a. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn.

b. Viết cấu hình electron của các ion do M tạo ra.

2. Phần trăm  khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxi hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%.

a. Xác định R biết a:b=11:4.

b. Viết công thức phân tử, công thức electron, công thức cấu tạo của hai hợp chất trên.

c. Xác định loại liên kết hóa học của R với hiđro và của R với oxi trong hai hợp chất trên.

Câu 2: (2điểm)

1. Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

a. FexOy + H2SO4 đ  Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O

b. Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

c. FeS2 + H2SO4 đ  Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O

d. Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

(Biết ở phản ứng d thì tỉ khối của hỗn hợp khí NO và N2O so với hiđro bằng 16,75).

2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch brom.

b. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI, chia dung dịch sau phản ứng thành hai phần: phần 1 nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột; phần 2 nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein.

Câu 3: (2điểm)

Hỗn hợp bột A chứa Mg và Fe. Cho 3,16 gam hỗn hợp A tác dụng với 250ml dung dịch CuCl2 nồng độ z (mol/lít). Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn D. Thêm vào dung dịch B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc kết tủa tạo thành, rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,4 gam chất rắn E gồm hai oxit kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b.  Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và giá trị z.

 

Câu 4: (2điểm)

1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết các chất ứng với các chữ cái A, B, D, E, G, X, Y, T, Q:

a. A + H2SO4 đ  B+ D + E

b. E + G + D X + H2SO4

c. A + X  Y + T

d. A + B Q

e. G + T X

2. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chứa BaO, MgO và CuO.

Câu 5: (2điểm)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 500ml dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:

Cô cạn phần 1 thu được 31,6 gam hỗn hợp muối khan.

Sục khí clo dư vào phần 2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được 33,375 gam hỗn hợp muối khan.

a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

b.  Tính m và nồng độ mol/lít các chất có trong dung dịch Y.

 

—————————-Hết—————————-

 

Họ và tên thí sinh ………………………………………………………….Số báo danh…………….

Chữ kí giám thị 1………………………………………. Chữ kí giám thị 2………………………..

 

Ghi chú: Học sinh không dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

No comments yet.

Leave a Comment