YouTube Facebook RSS Reset

Đề và đáp án thi học sinh giỏi hoá lớp 12 hệ THPT Tỉnh Thanh Hoá 2012 – 2013

thư viện đề thi toán học

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Đề và đáp án thi học sinh giỏi hoá lớp 12 hệ THPT Tỉnh Thanh Hoá 2012 – 2013

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HOÁ

 


   Số báo danh

…………………….

………………………

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học: 2012-2013

 Môn thi:  HÓA HỌC

 Lớp 12 -THPT

Ngày thi: 15/03/2013

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang.

 

 

Câu 1: (2,0 điểm)

 

a. Cho các HX: HF, HCl,HBr,HI. So sánh tính axít của các dung dịch HX, giải thích. Các HX nào có thể điều chế theo phương pháp sunfat. Viết phương trình hóa học, giải thích.

b. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron, nơtron, proton là 92. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Viết cấu hình electron của X và các ion đơn nguyên tử tương ứng của X. Giải thích tại sao ion X2+ có khả năng tạo phức với NH3. Viết công thức ion phức của X2+ với NH3.

c. Giải thích tại sao có CO32- mà không có CO42-, trong khi đó lại có SO32-, SO42-.

 

Câu 2: (2,0 điểm)

a. Răng người được bảo vệ một lớp men cứng dày khoảng 2mm. Lớp men này có công thức Ca5(PO4)3OH và được hình thành từ 3 loại ion. Viết phương trình hình thành men răng từ 3 loại ion? Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng. Sử dụng kem đánh răng có chứa NaF hay SnF2, ăn trầu tốt hay không tốt? Tại sao?

b. Trộn 300 gam dung dịch Ba(OH)2 1,254% với 500ml dung dịch chứa axit H3PO4 0,04M và H2SO4 0,02M. Tính khối lượng các muối thu được sau phản ứng.

 

Câu 3: (2,0 điểm)

 

Hoàn thành các chuyển hóa sau:

KMnO4 A­  +…

FeCl2 + KMnO4 +H2SO4 loãng ¾¾> B­  +…

FeS+ O2 C’­ +…

FeS2 + dung dịch HCl (điều kiện thích hợp)  ¾¾> D­ +…

Na3N + H2O ¾¾> E­  + …

Cho các chất A, B, C’, D, E tác dụng từng cặp với nhau. Viết phương trình hóa học xảy ra.

 

Câu 4: (2,0 điểm)

 

    Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3. Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được các sản phẩm khử chỉ có NO, N2O (hỗn hợp Y) với tổng thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H2 là 17,8. Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

a. Xác định tên kim loại M và % khối lượng của kim loại trong X.

b. Tính khối lượng HNO3 đã phản ứng.

 

Câu 5: (2,0 điểm)

 

a. Muối kép KCr(SO4)2.12H2O tan trong nước. Hãy viết phương trình điện ly của muối này và cho biết màu của dung dịch do ion nào gây ra.

b. Nước cứng là gì? Nêu nguyên tắc làm mềm nước cứng. Giới thiệu một phương pháp đơn giản làm mềm nước cứng tạm thời và 2 hoá chất thông dụng làm mềm nước cứng vĩnh cửu. Viết phương trình hoá học.

c. Giải thích sự phá hủy gang, thép trong môi trường không khí ẩm. Đây là hiện tượng ăn mòn gì?

 

Câu 6: (2,0 điểm)

 

a.  Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng polime (X), tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp giữa propilen với acrilonitrin bằng lượng oxi vừa đủ thấy tạo thành một hỗn hợp khí, hơi ở nhiệt độ và áp suất xác định chứa 57,143% CO2 về thể tích. Viết phương trình hoá học và xác định tỉ lệ mol từng loại mắt xích trong polime X.

b. Giải thích khi clo hóa metan có tác dụng ánh sáng, theo tỉ lệ  mol 1:1 trong sản phẩm có butan.

 

Câu 7: (2,0 điểm)

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 30 ml dung dịch 20% (d = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng, được dung dịch đem cô cạn cho chất rắn A và 3,2 gam ancol B. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn A được 9,54 gam muối cacbonat; 8,26 gam hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước. Biết rằng, khi nung A trong NaOH đặc có CaO thu được hiđrocacbon Z, đem đốt cháy Z cho số mol nước lớn hơn số mol CO2.

a. Xác định kim loại M, tìm công thức cấu tạo của X.

b. Cho hỗn hợp M gồm 0,02 mol este X và 0,01 mol este Y (C4H6O2) tác dụng vừa đủ với dung dịch

KOH. Sau phản ứng thu được dung dịch trong đó chứa 3,38 gam muối và 0,64 gam ancol B duy nhất.

Xác định công thức cấu tạo của Y.

 

Câu 8: (2,0 điểm)

 

a.  Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A có khối lượng mol phân tử 293 gam, thu được các peptit trong đó có 2 peptit B và C. Biết 0,472 gam peptit B phản ứng vừa đủ với 18,0 ml dung dịch HCl 0,222 M và 0,666 gam peptit C phản ứng vừa đủ với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml). Khi thủy phân hoàn toàn A thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A.

b.  Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ankan A, B hơn kém nhau k nguyên tử cacbon được b gam khí CO2. Tìm khoảng xác định của số nguyên tử cacbon trong phân tử ankan chứa ít nguyên tử cacbon hơn theo a, b, k. Tìm công thức phân tử A, B khi a = 2,72 gam; b = 8,36 gam; k =2.

 

Câu 9: (2,0 điểm):

 

Tiến hành điện phân dung dịch X gồm HCl 0,01M; CuCl2 0,1M; NaCl 0,1M với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Bỏ qua sự thủy phân của Cu2+.

a. Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch X theo quá trình điện phân, giải thích.

b. Tính pH của dung dịch sau phản ứng, khi ở catot thu được 0,224 lít khí thoát ra. Coi thể tích dung dịch X không đổi luôn bằng 1,0 lít. Khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

 

Câu 10: (2,0 điểm)

 

a. Trong công nghiệp, để điều chế CH3COOH người ta chưng gỗ trong điều kiện không có không khí ở 400-5000C, được hỗn hợp lỏng gồm: H2O, CH3COOH, CH3OH, CH3COCH3 và hắc ín. Thực tế người ta đã dùng cách nào để thu được CH3COOH?

b. Vẽ sơ đồ điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ MnO2 và dung dịch HCl đặc. Nêu tên, vai trò của từng chất trong phương trình điều chế clo, tên dụng cụ trong sơ đồ. Viết các phương trình hóa học xảy ra chủ yếu theo sơ đồ đã vẽ.

 

————-HẾT————–

Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

                      Cho: Fe = 56; Al =27; P =31; C=12; H=1; O =16; N=14; S =32; Ba =137; Na =23;

K = 39; Cl =35,5; Cr = 52; Mn = 55;

 

��N’0v�e=’mso-bidi-font-style:normal’>(2,0 điểm):

 

Hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng . Đun nóng A trong một bình kín (chỉ chứa chất xúc tác Ni) sau một thời gian ta được hỗn hợp khí B có thể tích 20,16 lít, B làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 2M. Khi đốt B thấy tốn V lít khí O2. Hãy xác định V. Cho tỉ lệ thể tích của C2H2 và C2H4 là 3 : 5. Khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

(Cho: C=12; H=1; O = 16; Br = 80).

 

Câu 10: (2,0 điểm)

 

a. Vẽ sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy, có chú thích?

b.  Cho các chất: Natriclorua; axit axetic; metan; canxicacbonat; cacbon oxit; metyl clorua; benzen. Cho biết chất nào là chất hữu cơ? Chất nào là chất vô cơ? Dựa vào dữ kiện nào để nói một chất là vô cơ hay hữu cơ.

————-HẾT————–

 

Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

No comments yet.

Leave a Comment

[X] Remove Ads
[X] Remove Ads