YouTube Facebook RSS Reset

Đề thi dự bị đại học môn hóa bộ giáo dục năm 2012

Dehoa.net – thư viện đề thi hóa học giới thiệu các bạn Đề thi dự bị đại học môn hóa bộ giáo dục năm 2012

Download đề thi và đáp án

Download đề thi và đáp án

——————————————————————

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

ĐỀ DỰ BỊ

 

 

 ĐỀ THI  TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

     MÔN : HÓA HỌC – KHỐI A

Thời gian làm bài: 90 phút;

(60 câu trắc nghiệm)

 

Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

Số báo danh:…………………………………………………………………….

Mã đề thi 132

 

 

 

 

 

 

 

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40câu, từ câu 1 đến câu 40).

Câu 1: Cho 70g hỗn hợp phenol và cumen tác dung với dung dịch NaOH 16% vừa đủ, sau phản ứng thấy tách ra hai lớp chất lỏng phân cách, chiết thấy lớp phía trên có thể tích là 80 ml và có khối lượng riêng 0,86g/cm3. % theo khối lượng của cumen trong hỗn hợp là:

A. 26,86%                      B. 98,29%                      C. 73,14%                      D. 56,8%

Câu 2: Cho các phản ứng:

(1). O3 + dung dịch KI →                                        (6). F2 + H2O

(2). MnO2 + HCl đặc                                   (7). H2S + dung dịch Cl2

(3). KClO3 + HCl đặc                                          (8). HF + SiO2   →

(4). NH4HCO3                                                     (9). NH4Cl +  NaNO2

(5). NH3(khí) + CuO                                              (10). Cu2S  +  Cu2O   →

Số trường hợp tạo ra đơn chất là:

A. 5.                               B. 6.                               C. 7.                               D. 8.

Câu 3: Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch sau đây cho phản ứng với nước brôm: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, ancol etylic, anđehit axetic, axit fomic, axit benzoic, phenol và anilin?

A. 6                                  B. 7                                  C. 5                                  D. 8

Câu 4: Loại phân hóa học nào sau đây khi bón cho đất làm tăng độ chua của đất:

A. Đạm 2 lá (NH4NO3)         B. Ure: (NH2)2CO              C. phân vi lượng                     D. Phân Kali (KCl)

Câu 5: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là

A. 0,609                         B. 3,125                         C. 0,500                         D. 2,500

Câu 6: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5 (thơm), C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3CCl3, CH3COOC(Cl2)-CH3. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối?

A. 7                                  B. 4                                  C. 5                                  D. 6

Câu 7: Hòa tan 15,84 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được 6,048 lít khí (đo ở đktc) ở anot và a (gam) hỗn hợp kim loại ở catot. Giá trị của a là:

A. 7,2.                            B. 11,52.                        C. 3,33.                          D. 13,68.

Câu 8: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 45,6                           B. 40,27.                        C. 39,12.                        D. 38,68.

Câu 9: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là:

A. KH2PO4 và H3PO4.                                              B. KH2PO4 và K2HPO4

C. KH2PO4 và K3PO4.                                              D. K3PO4 và K2HPO4.

Câu 10: Cho các chất: xiclobutan, metylxiclopropan, 1,2-đimetylxiclopropan, α-butilen, but-1-in, trans but-2-en, butađien, vinyl axetilen, isobutilen, anlen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi tác dụng với hiđro có thể tạo ra butan.

A. 8                                B. 9                                C. 7                                D. 6

Câu 11: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, sinh ra 0,055 mol CO2 và 0,81 gam H2O. Phần trăm thể tích của HCHO trong X là

A. 25,00%.                     B. 75,00%.                     C. 66,67%%.                  D. 33,33%.

Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là

A. 3,17.                          B. 3,89.                          C. 4,31.                          D. 3,59.

Câu 13: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là:

A. 4.                               B. 5                                C. 2.                               D. 3.

Câu 14: Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:

A. 1,788 lần                      B. 1,488 lần                      C. 1,688 lần                      D. 1,588 lần.

Câu 15: Có các phát biểu sau đây:

(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.               (2) Mantozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.            (4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.

(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.                        (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.

(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.

Số phát biểu đúng là:

A. 6.                               B. 4.                               C. 5.                               D. 3.

Câu 16: Một hỗn hợp X gồm 0,07 mol axetilen, 0,05 mol vinyl axetilen, 0,1 mol H­2 và một ít bột Ni trong một bình kín. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrôcacbon có tỉ khối hơi so với H2 là 19,25. Cho toàn bộ hỗn hợp Y qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa màu vàng nhạt và 1,568 lít hỗn hợp khí Z(đktc) gồm 5 hiđrôcacbon thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn Z cần dùng vừa đúng 60 ml dung dịch Br­2 1M. Giá trị của m là :

A. 11,97                           B. 9,57                             C. 16,8                             D. 12

Câu 17: Hỗn hợp X gồm Na và Ba trong đó Na chiếm 14,375% về khối lượng. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước thu được 1,344 lít khí H2(đktc) và dung dịch Y. Hấp thu hoàn toàn 2,016 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa thu được là :

A. 7,88 gam                      B. 2,14 gam                      C. 5,91 gam                      D. 3,94 gam

Câu 18: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

A. 5                                B. 6                                C. 3                                D. 4

Câu 19: Ba hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất sau: X, Y đều tham gia phản ứng tráng bạc; X, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. CH2(OH)-CH2-CHO, C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.

B. HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, OHC-CH2-CHO.

C. CH3-COO-CH3, CH3-CH(OH)-CHO, HCOO-C2H5.

D. HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, C2H5-COOH.

Câu 20: Người ta điều chế etyl axetat từ xenlulozơ và các chất vô cơ theo sơ đồ sau: xenlulozơ ® glucozơ  ® ancol etylic ® axit axetic ® etyl axetat. Tính khối lượng xenlulozơ cần dùng để có thể điều chế được 1 mol etyl axetat. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 40%.

A. 506,25 gam                  B. 405 gam                       C. 202,5 gam                    D. 162 gam

Câu 21: Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4 24,01%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là:

A. 2,24 lít và 59,18 gam.                                           B. 2,688 lít và 59,18 gam.

C. 2,688 lít và 67,7 gam.                                           D. 2,24 lít và 56,3 gam.


Câu 22: Khẳng định nào sau đây không đúng ?

A. AgBr trước đây được dùng để chế tạo phim ảnh do có phản ứng:

B. KMnO4 điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:

C. Axit HF được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF →  SiH4 + 2F2O

D. Nước Javen có tính tẩy màu do có phản ứng: NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

Câu 23: Nhận biết các chất lỏng riêng biệt: ancol etylic, clorofom, benzen bằng 1 thuốc thử nào sau đây:

A. Cu(OH)2                      B. CuO                            C. H2O                             D. Na

Câu 24: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11N, X tan được trong axit. Cho X tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất Y có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất Z. Trùng hợp Z thu được polistiren. Số đồng phân của X thỏa mãn:

A. 1                                  B. 2                                  C. 3                                  D. 4

Câu 25: Nguyên tử X có electron cuối cùng điền vào lớp M, ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân. Điều nhận định nào sau đây đúng:

A. X ở chu kì 4, nhóm VIIB                                      B. X ở chu kì 3, nhóm IIIA

C. X ở chu kì 3, nhóm VA                                         D. X ở chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 26: Cho các phát biểu về crom:

(1)   Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIB, chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 24,0.

(2)   Oxit của crom dường như không bị oxi hóa ở nhiệt độ thường do crom có lớp màng oxit bảo vệ.

(3)   Trong công nghiệp người ta sản xuất crom chủ yếu từ quặng cromic.

(4)   Hợp chất CrO thuộc tính bazơ, là chất rắn màu vàng, có tính khử mạnh.

(5)   Hợp chất Cr2O3 lưỡng tính, tan dễ dàng trong dung dịch axit hay kiềm ở mọi nhiệt độ.

(6)   Khi nhỏ vài giọt dung dịch axit vào muối cromat màu da cam ta được một dung dịch mới màu vàng.

Số các phát biểu đúng là :

  1. 4                                  B. 5                              C. 6                                   D. 3

2 Responses to “Đề thi dự bị đại học môn hóa bộ giáo dục năm 2012”

  1. Hùng
    14/04/2013 at 7:52 pm #

    Adim có thể đăng cả đáp án lên không ạ?

  2. rong
    20/04/2013 at 6:13 am #

    Saxx. đề ni mà dự bị của BGD à? mô mà sến rứa, copy của họ mấy câu không thèm thay số và thay chất!

Leave a Comment